Cảng biển đóng vai trò như thế nào trong nền kinh tế của Việt Nam
Biển Việt Nam nằm ở vị trí phía tây của Biển Đông, một trong những tuyến đường hàng hải quan trọng nhất thế giới.

Đây là khu vực kết nối các nền kinh tế lớn của Đông Á, Đông Nam Á và xa hơn nữa. vì vậy việc phát triển cảng biển của Việt Nam ngày căng được chú trọng. Việt Nam có một hệ thống cảng biển rộng lớn và đa dạng, phân bố dọc theo bờ biển từ Bắc vào Nam. Các cảng biển này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và cải thiện hạ tầng giao thông
Cảng biển là bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược, cần ưu tiên đầu tư bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng – an ninh và an sinh xã hội, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo, tăng cường hợp tác quốc tế về biển, duy trì môi trường hòa bình, ổn định và phát triển bền vững.
Sau đây là danh sách cảng biển tại Việt Nam

Hệ thống cảng Việt Nam gồm 36 cảng tại 36 tỉnh thành, trong đó có 28 tỉnh thành giáp biển và 8 tỉnh thành không giáp biển.
28 tỉnh thành giáp biển gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
8 tỉnh thành không giáp biển nhưng có cảng đều thuộc vùng Nam Bộ gồm: Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang và Hậu Giang.
Các cảng biển được phần loại theo 2 cách: theo nhóm và theo quy mô
Theo nhóm:
- Nhóm 1 gồm 5 cảng biển: Cảng biển Hải Phòng, cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Thái Bình, cảng biển Nam Định và cảng biển Ninh Bình.
- Nhóm 2 gồm 6 cảng biển: Cảng biển Thanh Hóa, cảng biển Nghệ An, cảng biển Hà Tĩnh, cảng biển Quảng Bình, cảng biển Quảng Trị và cảng biển Thừa Thiên Huế.
- Nhóm 3 gồm 8 cảng biển: Cảng biển Đà Nẵng, cảng biển Quảng Nam, cảng biển Quảng Ngãi, cảng biển Bình Định, cảng biển Phú Yên, cảng biển Khánh Hòa, cảng biển Ninh Thuận và cảng biển Bình Thuận.
- Nhóm 4 gồm 5 cảng biển: Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh, cảng biển Đồng Nai, cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu, cảng biển Bình Dương và cảng biển Long An.
- Nhóm 5 gồm 12 cảng biển: Cảng biển Cần Thơ, cảng biển Đồng Tháp, cảng biển Tiền Giang, cảng biển Vĩnh Long, cảng biển Bến Tre, cảng biển An Giang, cảng biển Hậu Giang, cảng biển Sóc Trăng, cảng biển Trà Vinh, cảng biển Cà Mau, cảng biển Bạc Liêu và cảng biển Kiên Giang.
Theo quy mô:
- Cảng biển đặc biệt (2 cảng biển): Cảng biển Hải Phòng và cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Cảng biển loại I (15 cảng biển): Cảng biển Quảng Ninh, cảng biển Thanh Hóa, cảng biển Nghệ An, cảng biển Hà Tĩnh, cảng biển Thừa Thiên Huế, cảng biển Đà Nẵng, cảng biển Quảng Nam, cảng biển Quảng Ngãi, cảng biển Bình Định, cảng biển Khánh Hòa, cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh, cảng biển Đồng Nai, cảng biển Cần Thơ, cảng biển Long An, cảng biển Trà Vinh.
- Cảng biển loại II (6 cảng biển): Cảng biển Quảng Bình, cảng biển Quảng Trị, cảng biển Ninh Thuận, cảng biển Bình Thuận, cảng biển Hậu Giang, cảng biển Đồng Tháp.
- Cảng biển loại III (13 cảng biển): Cảng biển Thái Bình, cảng biển Nam Định, cảng biển Ninh Bình, cảng biển Phú Yên, cảng biển Bình Dương, cảng biển Vĩnh Long, cảng biển Tiền Giang, cảng biển Bến Tre, cảng biển Sóc Trăng, cảng biển An Giang, cảng biển Kiên Giang, cảng biển Bạc Liêu, cảng biển Cà Mau.
Các cảng biển lớn nhất của Việt Nam
Cảng Hải Phòng (Hải Phòng)
- Là cảng biển lớn nhất khu vực phía Bắc, đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu)
- Là cảng nước sâu lớn nhất Việt Nam, có khả năng tiếp nhận tàu siêu trọng tải và kết nối trực tiếp với các tuyến hàng hải quốc tế.
Cảng Sài Gòn (TP. Hồ Chí Minh)
- Cảng biển quan trọng nhất khu vực phía Nam, phục vụ cho nền kinh tế lớn nhất nước.
Cảng Đà Nẵng (Đà Nẵng)
- Là cảng chính của khu vực miền Trung, đóng vai trò quan trọng trong giao thương hàng hóa.
Cảng Cái Lân (Quảng Ninh)
- Là cảng biển lớn ở miền Bắc, đặc biệt quan trọng trong khu vực Đông Bắc Bộ.
Cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa)
- Một trong những cảng quan trọng ở khu vực Bắc Trung Bộ, có vai trò lớn trong xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.
Cảng Quy Nhơn (Bình Định)
- Cảng lớn nhất ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, phục vụ cho vận chuyển hàng hóa quốc tế và trong nước.
Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh)
- Là một trong những cảng nước sâu quan trọng ở miền Trung.
Cảng Dung Quất (Quảng Ngãi)
- Cảng chuyên dụng cho các ngành công nghiệp nặng và dầu khí.
Cảng Cần Thơ (Cần Thơ)
Là cảng biển lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ cho việc xuất khẩu nông sản và hàng hóa khác
Quy hoạch của nhà nước đối với việc phát triển hệ thống cảng biển giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
a) Mục tiêu đến năm 2030
Phát triển hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại, dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh, an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đưa nước ta cơ bản trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao vào năm 2030 với một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
– Về năng lực: đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa, giao thương giữa các vùng, miền trong cả nước và hàng trung chuyển, quá cảnh cho các nước trong khu vực cũng như nhu cầu vận tải hành khách nội địa và quốc tế. Hệ thống cảng biển đáp ứng thông qua lượng hàng hóa từ 1.140 đến 1.423 triệu tấn (trong đó hàng container từ 38 đến 47 triệu TEU); hành khách từ 10,1 đến 10,3 triệu lượt khách.
– Về kết cấu hạ tầng: ưu tiên phát triển các khu bến cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện (Hải Phòng), Cái Mép (Bà Rịa – Vũng Tàu). Nghiên cứu cơ chế chính sách phù hợp phát triển từng bước cảng trung chuyển quốc tế tại Vân Phong (Khánh Hòa) để khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý.
Quy hoạch định hướng phát triển bến cảng Trần Đề (Sóc Trăng) phục vụ đồng bằng sông Cửu Long để có thể triển khai đầu tư khi có đủ điều kiện; các cảng biển quy mô lớn phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc liên vùng; các bến cảng khách quốc tế gắn với các vùng động lực phát triển du lịch; các bến cảng quy mô lớn phục vụ các khu kinh tế, khu công nghiệp; các bến cảng tại các huyện đảo phục vụ phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng – an ninh và chủ quyền biển đảo.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
– Phát triển hệ thống cảng đồng bộ, hiện đại ngang tầm với khu vực và thế giới, đáp ứng các tiêu chí cảng xanh; đáp ứng đầy đủ, hiệu quả nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đất nước, là trụ cột chính có vai trò động lực, dẫn dắt, phát triển thành công kinh tế hàng hải
theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia biển mạnh và nước phát triển, thu nhập cao.
– Năng lực hệ thống cảng đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 4,0 đến 4,5%/năm; hành khách tăng trưởng bình quân khoảng từ 1,2 đến 1,3 %/năm.
Bạn đang tìm kiếm một đối tác tin cậy để hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu của mình?
Unlimited Access tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ xuất nhập khẩu trọn gói. Thanh toán an toàn, uy tín và nhanh chóng với dịch vụ của chúng tôi. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm thiểu rủi ro.
Hàng ngàn doanh nghiệp đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ của chúng tôi. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí và nhận ưu đãi đặc biệt cho khách hàng mới!
Thông tin liên hệ:
VP Chính HCM: Số 6 Nguyễn Trung Trực, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.
VP Đại Diện HN: Tầng 2-Toà Nhà 25T2 Nguyễn Thị Thập, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội.
Hotline/Zalo: 0972.492.707
